A2E Seller Platform · Pháp lý

Điều khoản sử dụng

Terms of Service

Phiên bản
4.0
Ngày
16/10/2026
Hiệu lực
Có hiệu lực kể từ ngày công bố

Điều khoản sử dụng này điều chỉnh việc truy cập và sử dụng A2E Seller Platform để chuẩn bị Đơn hàng, Booking, quản lý chứng từ, tracking và các chức năng được kích hoạt. Điều khoản được xây dựng theo cấu trúc của nền tảng đặt vận chuyển trực tuyến, điều chỉnh cho mô hình logistics đa hãng của A2E. Khi chủ động chấp thuận Điều khoản lúc đăng ký, Seller đồng ý các quy định dưới đây; hoạt động vận chuyển vẫn được điều chỉnh theo Thỏa thuận dịch vụ và chứng từ Đơn hàng áp dụng.

Khi bản tiếng Anh và tiếng Việt có khác biệt, bản tiếng Việt được ưu tiên đối với tài khoản tại Việt Nam (Điều 24.1).

Điều 1

Định nghĩa thuật ngữ

  1. 1.1

    A2E. “A2E” là tên thương mại/thương hiệu được dùng chung cho Seller Platform và các dịch vụ logistics của nhóm A2E, bao gồm A2E VN và A2E SHIP PTE. LTD. (Singapore), tùy trường hợp. Bản thân tên gọi “A2E” không phải tên của một pháp nhân ký kết hợp đồng độc lập. Pháp nhân chịu trách nhiệm đối với tài khoản Nền tảng hoặc Đơn hàng cụ thể được xác định theo Thỏa thuận dịch vụ, báo giá, xác nhận Booking hoặc chứng từ giao dịch được chấp thuận có liên quan.

  2. 1.2

    A2E VN. “A2E VN” là CÔNG TY TNHH A2E VIỆT NAM (A2E Vietnam Co., Ltd.), mã số doanh nghiệp/mã số thuế 0317220318, có trụ sở tại 165/37 Nguyễn Thái Bình, Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Đây là một pháp nhân độc lập thuộc nhóm A2E và chỉ là bên cung cấp Nền tảng/dịch vụ trong phạm vi được xác định theo các điều khoản và chứng từ giao dịch áp dụng. Việc sử dụng thương hiệu A2E không mặc nhiên khiến A2E VN trở thành bên giao kết đối với dịch vụ do pháp nhân A2E khác cung cấp.

  3. 1.3

    Seller / Khách hàng. Cá nhân hoặc tổ chức đăng ký/sử dụng Nền tảng, tạo Booking hoặc sử dụng dịch vụ A2E; Seller là tổ chức chịu trách nhiệm đối với Người dùng được ủy quyền và các Booking của mình.

  4. 1.4

    Người dùng được ủy quyền. Nhân sự, đại lý hoặc cá nhân khác được Seller cho phép truy cập Tài khoản và đưa ra chỉ dẫn vận hành trong phạm vi được ủy quyền.

  5. 1.5

    Tài khoản Seller / Tài khoản. Tài khoản đã đăng ký gồm thông tin đăng nhập, thiết lập, người dùng, hồ sơ và quyền truy cập để sử dụng Nền tảng.

  6. 1.6

    Seller Platform / Nền tảng. Giao diện trực tuyến và các dịch vụ số liên quan do A2E chỉ định để Seller đăng ký, đặt đơn, theo dõi vận chuyển, quản lý chứng từ, bảng kê và hỗ trợ theo tính năng được mở.

  7. 1.7

    Thỏa thuận dịch vụ. Agreement/Thỏa thuận cung cấp dịch vụ hoặc hợp đồng logistics/vận chuyển được giao kết riêng với pháp nhân A2E liên quan, gồm phụ lục và sửa đổi được chấp thuận.

  8. 1.8

    Booking / Yêu cầu đặt đơn. Yêu cầu hoặc chỉ dẫn điện tử gửi qua Nền tảng để tổ chức một Đơn hàng dự kiến; Booking đã lưu/gửi chưa phải chứng cứ hàng hóa đã được tiếp nhận thực tế.

  9. 1.9

    Xác nhận Booking. Xác nhận được A2E phát hành hoặc chấp thuận cho Đơn hàng dự kiến, ghi nhận thông tin hoặc lựa chọn dịch vụ; khác với việc lấy hàng/bàn giao thực tế.

  10. 1.10

    Đơn hàng / Shipment. Một lô hàng gồm hàng hóa, bưu kiện hoặc chứng từ được xác định theo Booking, từ Người gửi đến Người nhận cụ thể.

  11. 1.11

    Người gửi / Người nhận. “Người gửi” là bên giao hàng để vận chuyển; “Người nhận” là bên được chỉ định nhận Đơn hàng.

  12. 1.12

    Vận đơn / Waybill. Chứng từ vận chuyển giấy hoặc điện tử thể hiện thông tin chính của Đơn hàng, có thể bao gồm mã tracking của hãng, theo các điều kiện hãng áp dụng.

  13. 1.13

    Tracking / Mã theo dõi. Tracking là thông tin trạng thái và hành trình từ Nền tảng, hãng hoặc Đối tác dịch vụ; mã tracking là mã dùng để tra cứu dữ liệu tương ứng.

  14. 1.14

    Trạng thái Đơn hàng. Nhãn trên hệ thống hoặc nghiệp vụ mô tả một mốc đã ghi nhận như chuẩn bị chứng từ, lấy hàng, bàn giao hãng, vận chuyển, phát hàng, đã giao hoặc hoàn trả.

  15. 1.15

    Documentation Prepared / Đã chuẩn bị chứng từ. Trạng thái cho biết Booking và/hoặc chứng từ gửi hàng đã được chuẩn bị hoặc bắt đầu xử lý; không xác nhận đã lấy hàng, nhận hàng thực tế hoặc bàn giao cho hãng.

  16. 1.16

    Bàn giao hàng thực tế / Bàn giao hãng. Việc chuyển giao quyền kiểm soát thực tế đối với hàng cho A2E hoặc hãng/Đối tác dịch vụ được chỉ định, thể hiện qua biên nhận, scan hoặc chứng cứ nghiệp vụ đáng tin cậy.

  17. 1.17

    POD / Bằng chứng giao hàng. Xác nhận hoặc chứng cứ giao hàng do A2E hoặc hãng cung cấp, có thể gồm chữ ký, ảnh, dữ liệu scan hoặc chứng cứ đáng tin cậy khác.

  18. 1.18

    Giá trị khai báo. Giá trị hàng hóa do Seller khai báo cho mục đích hải quan và, nếu áp dụng, gói bảo vệ/bảo hiểm; cần phù hợp chứng từ thương mại liên quan.

  19. 1.19

    Trọng lượng tính cước. Trọng lượng dùng để tính cước theo trọng lượng thực tế hoặc thể tích và quy tắc hãng/tuyến nêu trong báo giá hoặc Thỏa thuận dịch vụ áp dụng.

  20. 1.20

    Báo giá / Bảng giá. Đề xuất giá hoặc biểu cước cho dịch vụ xác định, theo thời hạn, điều kiện, việc chấp thuận và điều chỉnh hợp lệ được ghi nhận.

  21. 1.21

    Phụ phí / Chi phí phát sinh. Các khoản bổ sung hợp lệ liên quan vận chuyển như phí vùng xa, lưu kho, hoàn hàng, hải quan, thuế, điều chỉnh cân đo hoặc phát lại theo chứng từ đã thỏa thuận.

  22. 1.22

    Đối tác dịch vụ. Hãng vận chuyển/hàng không, kho, đại lý hải quan, đơn vị giao hàng, đơn vị công nghệ/thanh toán, công ty liên kết hoặc nhà thầu phụ tham gia thực hiện/hỗ trợ dịch vụ.

  23. 1.23

    Hàng cấm / Hàng nguy hiểm. Hàng bị cấm, hạn chế hoặc phân loại nguy hiểm theo pháp luật, hải quan, hàng không hay quy định hãng, gồm hàng phải có giấy phép/xử lý đặc biệt.

  24. 1.24

    Gói Premium Protection. Gói dịch vụ/bảo vệ trách nhiệm nâng cao tùy chọn, chỉ áp dụng nếu được xác nhận riêng cho Đơn hàng, theo mức bảo vệ, phí, loại trừ và hồ sơ khiếu nại riêng.

  25. 1.25

    Dữ liệu hệ thống. Nhật ký vận hành, thông tin Booking, dấu thời gian, tracking/POD, xác nhận được chấp thuận, trao đổi điện tử và dữ liệu khác A2E lưu giữ/tiếp nhận.

  26. 1.26

    Dữ liệu cá nhân / Chính sách quyền riêng tư. Dữ liệu cá nhân là thông tin gắn với cá nhân được nhận diện hoặc có thể nhận diện theo luật áp dụng. Chính sách quyền riêng tư là thông báo riêng của A2E Seller Platform về xử lý dữ liệu đó.

  27. 1.27

    Ngày làm việc. Ngày không phải thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ chính thức nơi pháp nhân A2E chịu trách nhiệm hoạt động, trừ khi Thỏa thuận dịch vụ có định nghĩa khác.

  28. 1.28

    Nhãn vận chuyển. Nhãn giấy hoặc điện tử ghi thông tin cần thiết để nhận diện, lấy hàng, phân tuyến hoặc theo dõi Đơn hàng.

  29. 1.29

    Chứng từ thương mại điện tử (ETD). Hóa đơn thương mại, packing list, tờ khai, giấy phép hoặc chứng từ vận chuyển/hải quan khác được truyền, lập hoặc lưu trữ điện tử qua Nền tảng khi chức năng khả dụng.

  30. 1.30

    Quản trị viên Tài khoản. Người dùng được ủy quyền được chỉ định quản lý người dùng khác và phân quyền Tài khoản Seller.

  31. 1.31

    Tích hợp / API. Kết nối kỹ thuật được cho phép để trao đổi dữ liệu vận chuyển giữa Nền tảng và hệ thống bên ngoài khi được A2E kích hoạt.

  32. 1.32

    Thông báo Đơn hàng. Thông báo điện tử về Booking, lấy hàng, phân tuyến, hải quan, chậm trễ, giao hàng hoặc sự kiện vận hành khác của Đơn hàng.

  33. 1.33

    A2E SG. A2E SHIP PTE. LTD., pháp nhân riêng của nhóm A2E tại Singapore. Nếu là bên giao kết cung cấp dịch vụ, Thỏa thuận dịch vụ đã ký và chứng từ tương ứng của pháp nhân này điều chỉnh dịch vụ đó.

Điều 2

Phạm vi và quyền sử dụng Nền tảng

  1. 2.1

    Phạm vi áp dụng. Điều khoản sử dụng này (“Điều khoản”) điều chỉnh việc truy cập và sử dụng A2E Seller Platform (“Nền tảng”), bao gồm đăng ký tài khoản, yêu cầu đặt đơn, xem thông tin đơn hàng, theo dõi vận chuyển, truy cập chứng từ và các chức năng trực tuyến liên quan. “Seller”, “Khách hàng” hoặc “Bạn” là cá nhân/tổ chức đăng ký hay sử dụng Nền tảng, bao gồm người dùng được ủy quyền.

  2. 2.2

    Bên cung cấp Nền tảng và pháp nhân ký kết. Đối với tài khoản đăng ký tại Việt Nam, Nền tảng do CÔNG TY TNHH A2E VIỆT NAM (“A2E VN”), MST 0317220318, địa chỉ 165/37 Nguyễn Thái Bình, Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh, cung cấp, trừ khi hợp đồng đã ký hoặc chứng từ giao dịch cụ thể ghi rõ một pháp nhân A2E khác. Lựa chọn quốc gia hoặc tiền tệ trên màn hình đăng ký không tự xác định pháp nhân ký hợp đồng vận chuyển hoặc phát hành hóa đơn.

  3. 2.3

    Quyền sử dụng có giới hạn. Seller được quyền sử dụng Nền tảng có giới hạn, không độc quyền và không chuyển nhượng, chỉ cho giao dịch logistics A2E hợp lệ trong thời gian Tài khoản hoạt động.

  4. 2.4

    Mục đích kinh doanh được phép. Seller chỉ được dùng Nền tảng để chuẩn bị, yêu cầu, tổ chức, theo dõi và quản lý Đơn hàng và dịch vụ liên quan được thực hiện hợp pháp qua A2E. Nghiêm cấm bán lại quyền truy cập Nền tảng, môi giới dữ liệu trái phép hoặc sử dụng ngoài mục đích kinh doanh vận chuyển được phép.

  5. 2.5

    Không phải sàn mua bán hàng hóa. Nền tảng là kênh điện tử hỗ trợ yêu cầu và quản lý dịch vụ logistics; không tự chuyển quyền sở hữu hàng hóa hoặc tạo hợp đồng mua bán giữa Seller với khách hàng cuối.

Điều 3

Đăng ký, đăng nhập và bảo mật tài khoản

  1. 3.1

    Chủ động chấp thuận. Khi chủ động tích chọn ô đồng ý và tạo/sử dụng tài khoản, Bạn xác nhận đã đọc và đồng ý Điều khoản này. Nếu thay mặt tổ chức, Bạn xác nhận có thẩm quyền đăng ký và đưa ra chỉ dẫn vận hành thông thường. Người không có thẩm quyền hoặc không đồng ý không được tạo tài khoản.

  2. 3.2

    Đăng ký thay mặt tổ chức. Nền tảng chủ yếu dành cho Seller là doanh nghiệp và nhân sự được ủy quyền. Người sử dụng phải có năng lực pháp lý phù hợp. Việc tạo tài khoản không đồng nghĩa A2E đã đồng ý vận chuyển một Đơn hàng, cấp hạn mức công nợ hoặc chấp nhận hàng bị hạn chế.

  3. 3.3

    Thông tin đăng ký chính xác. Khách hàng phải cung cấp và cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin doanh nghiệp, liên hệ, thanh toán và đăng nhập; bảo mật mật khẩu; thiết lập quyền phù hợp cho nhân viên. Khách hàng chịu trách nhiệm đối với hoạt động của người dùng được ủy quyền và thông báo ngay khi nghi ngờ lộ tài khoản, Booking trái phép hoặc nhân sự không còn làm việc.

  4. 3.4

    Xác minh Tài khoản. A2E có thể xác minh danh tính, đăng ký doanh nghiệp, thông tin liên hệ, thuế, thanh toán và yêu cầu hồ sơ hỗ trợ khi cần thiết hợp lý. Gửi biểu mẫu đăng ký không làm phát sinh nghĩa vụ A2E phải cấp hạn mức công nợ hoặc chấp nhận mọi Đơn hàng.

  5. 3.5

    Đăng nhập và ghi nhận chỉ dẫn. Chỉ dẫn, Booking và phê duyệt từ tài khoản hợp lệ được xem là chỉ dẫn vận hành trong phạm vi quyền đã cấp, trừ giới hạn mà Khách hàng đã thông báo A2E bằng văn bản. A2E có thể yêu cầu xác minh danh tính/thẩm quyền và tạm khóa thao tác có rủi ro cao trong thời gian xác minh.

  6. 3.6

    Lộ hoặc mất thông tin đăng nhập. Seller phải thông báo kịp thời khi lộ thông tin đăng nhập, nghi ngờ truy cập trái phép, Đơn hàng gian lận hoặc nhân viên đã nghỉ vẫn còn truy cập. A2E có thể tạm giới hạn quyền trong quá trình kiểm tra.

Điều 4

Người dùng được ủy quyền, bên gửi thứ ba và quản trị

  1. 4.1

    Quyền quản trị viên. Khi hệ thống hỗ trợ, Seller chỉ định Quản trị viên để cấp, rà soát và thu hồi quyền truy cập. Seller phải kịp thời thu hồi quyền của nhân viên hoặc đại lý không còn được ủy quyền.

  2. 4.2

    Đặt đơn thay cho bên thứ ba. Seller được tạo Booking cho khách hàng, nhà cung cấp, công ty liên kết hoặc bên gửi thứ ba nếu có thẩm quyền hợp pháp và chỉ dẫn vận chuyển chính xác. A2E có thể yêu cầu chứng cứ ủy quyền. Việc đặt hộ không làm chuyển nghĩa vụ tài khoản, thanh toán hoặc tuân thủ của Seller trừ khi A2E đồng ý khác bằng văn bản.

  3. 4.3

    Giao dịch trong thẩm quyền. Người dùng được ủy quyền có thể gửi Booking và chỉ dẫn nghiệp vụ thông thường trong phạm vi phân quyền. Việc sửa Thỏa thuận dịch vụ đã ký, điều kiện công nợ, giới hạn trách nhiệm hoặc đại diện pháp lý phải có phê duyệt và hình thức riêng phù hợp.

  4. 4.4

    Trách nhiệm đối với Tài khoản. Seller chịu trách nhiệm quản lý hợp lý các thao tác được thực hiện qua Tài khoản, trừ phạm vi hành vi trái phép do A2E vi phạm nghĩa vụ bảo mật hoặc thuộc ngoại lệ khác theo pháp luật.

Điều 5

Chuẩn bị Đơn hàng, Booking và bàn giao

  1. 5.1

    Các chức năng vận chuyển được mở. Nền tảng có thể hỗ trợ nhập dữ liệu Đơn hàng, đề nghị báo giá/Booking, xem trạng thái, tải chứng từ, kiểm tra bảng kê và liên hệ hỗ trợ. Tính năng có thể thay đổi theo tuyến, loại tài khoản và gói dịch vụ. A2E có thể nâng cấp hoặc tạm giới hạn để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, an ninh hoặc pháp luật.

  2. 5.2

    Tạo Booking. Việc tạo hoặc lưu Booking chỉ ghi nhận yêu cầu đặt đơn, không có nghĩa A2E hoặc hãng vận chuyển đã nhận hàng thực tế. Đơn hàng chỉ được xem là đã bàn giao để xử lý khi A2E hoặc Đối tác dịch vụ được chỉ định xác nhận tiếp nhận qua bản quét, biên nhận, Vận đơn, xác nhận bằng văn bản hoặc dữ liệu vận hành đáng tin cậy khác.

  3. 5.3

    Xác nhận Booking. Xác nhận Booking ghi nhận các điều kiện được chấp thuận đối với Đơn hàng dự kiến, nhưng không tự chứng minh hàng đã được nhận thực tế hoặc đã bắt đầu vận chuyển.

  4. 5.4

    Nhãn và Vận đơn. Nhãn vận chuyển, Vận đơn, mã theo dõi hoặc chứng từ điện tử được Nền tảng tạo chỉ được dùng cho Đơn hàng tương ứng và theo hướng dẫn A2E/hãng. Việc tạo hoặc in nhãn không chứng minh hàng đã được lấy.

  5. 5.5

    Documentation Prepared không phải đã lấy hàng. Trạng thái “Documentation Prepared” chỉ thể hiện đã chuẩn bị hoặc hoàn tất bước booking/chứng từ, KHÔNG đồng nghĩa hàng đã được lấy, bàn giao hãng hoặc bắt đầu vận chuyển. Ngày lấy hàng, xuất phát, giao dự kiến chỉ mang tính ước tính nếu không có cam kết dịch vụ riêng được xác nhận bằng văn bản.

  6. 5.6

    Chứng cứ bàn giao thực tế. Việc nhận hàng hoặc bàn giao hãng phải có biên nhận, dữ liệu quét, xác nhận văn bản, Vận đơn hoặc chứng cứ nghiệp vụ đáng tin cậy khác.

  7. 5.7

    Kiểm tra trước khi gửi Booking. Khách hàng cần kiểm tra kỹ dữ liệu trước khi gửi. Việc sửa địa chỉ, trọng lượng, loại hàng, tuyến hoặc giá trị sau xác nhận có thể phải báo giá lại, phê duyệt lại, in nhãn lại hoặc hủy Booking.

  8. 5.8

    Hãng chấp nhận vận chuyển. Yêu cầu lấy hàng, manifest và lịch bàn giao phụ thuộc năng lực vận hành và xác nhận của hãng. A2E có thể thay hãng hoặc tuyến khi cần thiết hợp lý và phù hợp mức dịch vụ đã thỏa thuận; những thay đổi đáng kể sẽ được thông báo khi có thể.

Điều 6

Chứng từ thương mại điện tử và ủy quyền số

  1. 6.1

    Sử dụng chứng từ điện tử. Khi Nền tảng hỗ trợ ETD, Seller cho phép A2E tiếp nhận, truyền và nộp chứng từ vận chuyển đã tải lên bằng phương thức điện tử cho hãng, đại lý hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền liên quan, phục vụ Đơn hàng đã chấp thuận và mục đích dịch vụ hợp pháp.

  2. 6.2

    Quyền sử dụng tiêu đề thư hoặc chữ ký. Seller chỉ được tải tiêu đề thư, con dấu hoặc hình ảnh chữ ký khi có quyền sử dụng hợp pháp. A2E chỉ được đưa tài liệu đó vào chứng từ trong phạm vi Seller đã ủy quyền cụ thể; mọi yêu cầu pháp luật bổ sung về chữ ký điện tử vẫn phải được đáp ứng riêng.

  3. 6.3

    Chứng từ trung thực và đầy đủ. Seller chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của mô tả hàng hóa, trị giá khai báo, dữ liệu hóa đơn, mã HS do Seller cung cấp, giấy phép và chữ ký. Việc A2E truyền dữ liệu kỹ thuật không đồng nghĩa A2E xác nhận tính trung thực của thông tin Seller cung cấp.

  4. 6.4

    Chứng từ bản gốc. Việc gửi chứng từ điện tử không loại bỏ nghĩa vụ cung cấp chứng từ gốc, chữ ký tươi, giấy phép hoặc hồ sơ giấy khác khi pháp luật, hải quan, cơ quan điểm đến hoặc hãng vận chuyển yêu cầu.

  5. 6.5

    Lưu giữ và thay đổi chứng từ. Seller phải lưu chứng từ nguồn trong thời hạn pháp luật yêu cầu và thông báo kịp thời khi phát hiện sai sót đáng kể. A2E có thể yêu cầu sửa chứng từ trước khi Đơn hàng tiếp tục xử lý; thay đổi sau khi xuất khẩu hoặc giao hãng có thể gây chậm trễ hoặc phát sinh chi phí hợp lệ.

Điều 7

Tính chính xác thông tin, tuân thủ và hàng hạn chế

  1. 7.1

    Dữ liệu người gửi, người nhận và hàng hóa. Khách hàng chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và trung thực của thông tin người gửi/nhận, địa chỉ, tên hàng, số lượng, trị giá khai báo hải quan, xuất xứ, đóng gói, trọng lượng/kích thước và hóa đơn thương mại, packing list, giấy phép cùng chứng từ có liên quan. A2E được yêu cầu giải trình/chứng minh hợp lý trước khi xử lý.

  2. 7.2

    Hàng hạn chế và đóng gói. Không được đặt vận chuyển hàng cấm, hàng giả, hàng bị hạn chế hoặc hàng nguy hiểm khi chưa có xác nhận bằng văn bản và đủ điều kiện/giấy phép bắt buộc. A2E có thể từ chối, giữ, hoàn trả hoặc phối hợp kiểm tra theo quy định pháp luật và Thỏa thuận dịch vụ; Khách hàng chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hàng hóa và chỉ dẫn.

  3. 7.3

    Hồ sơ hải quan và vận chuyển. Seller phải cung cấp hóa đơn thương mại, packing list, mô tả sản phẩm, giấy phép và chứng từ khác theo yêu cầu pháp lý hoặc nghiệp vụ của dịch vụ liên quan.

  4. 7.4

    Từ chối và tuân thủ pháp luật. A2E có thể từ chối, lưu giữ, kiểm tra khi hợp pháp, tạm dừng hoặc hoàn trả hàng gây rủi ro đáng kể về an toàn, pháp lý hoặc vận hành theo Thỏa thuận dịch vụ và pháp luật.

  5. 7.5

    Kiểm soát xuất nhập khẩu. Seller phải tuân thủ các quy định về cấp phép xuất nhập khẩu, cấm vận, chống hối lộ, sở hữu trí tuệ và pháp luật khác áp dụng cho Đơn hàng, tuyến, thanh toán và người sử dụng cuối. Seller không được dùng Nền tảng để né tránh hạn chế thương mại.

Điều 8

Cước, giá ước tính, đối soát và thanh toán

  1. 8.1

    Giá tham khảo và giá xác nhận. Giá hiển thị trên Nền tảng có tính thông tin hoặc dự kiến, trừ khi được xác định rõ là báo giá đã xác nhận. Cước, trọng lượng tính cước, tỷ giá, phụ phí, thuế/phí, hóa đơn, thời hạn thanh toán và đối soát tuân theo Thỏa thuận dịch vụ, bảng giá/báo giá được chấp nhận và chứng từ riêng của Đơn hàng.

  2. 8.2

    Trọng lượng cuối cùng, thuế và phụ phí. Có thể phát sinh các chi phí hợp lệ do điều chỉnh cân đo, vùng xa, thuế nhập khẩu, lưu kho, hoàn hàng, phát lại hoặc thay đổi của hãng/cơ quan nhà nước. A2E cung cấp dữ liệu chứng minh hiện có và cơ chế đối soát theo Thỏa thuận dịch vụ. Màn hình trên Nền tảng không đương nhiên là hóa đơn thuế nếu chưa được phát hành hợp pháp dưới hình thức hóa đơn.

  3. 8.3

    Tiền tệ và đơn vị xuất hóa đơn. Tiền tệ thanh toán, tỷ giá, pháp nhân xuất hóa đơn và thuế tuân thủ pháp luật và chứng từ giao dịch đã chấp thuận. Bản ghi Nền tảng không mặc nhiên là hóa đơn thuế hợp pháp.

  4. 8.4

    Thanh toán và khoản tranh chấp. Seller có thể yêu cầu chứng từ hợp lý và đối soát khoản phí có tranh chấp. Nghĩa vụ thanh toán phần không tranh chấp tuân theo Thỏa thuận dịch vụ.

  5. 8.5

    Phí quyền truy cập Nền tảng. Đăng ký tài khoản không tự làm phát sinh phí thuê bao Nền tảng. Nếu có phí thuê bao, tích hợp hoặc phí giao dịch độc lập, A2E phải thông báo và được Khách hàng chấp nhận trước khi thu.

  6. 8.6

    Bên thanh toán và hạn mức công nợ. Bên chịu phí, thời hạn thanh toán, phê duyệt công nợ và hệ quả chậm trả tuân theo Thỏa thuận dịch vụ hoặc chứng từ thanh toán đã chấp thuận. Nếu người nhận hoặc bên thanh toán thứ ba không trả phí hợp lệ và Thỏa thuận dịch vụ quy định Seller chịu trách nhiệm cuối cùng, Seller vẫn chịu trách nhiệm trong phạm vi đã thống nhất.

Điều 9

Theo dõi, trạng thái và bằng chứng giao hàng

  1. 9.1

    Nguồn dữ liệu theo dõi. Dữ liệu tracking có thể đến từ A2E, hãng vận chuyển, hải quan hoặc đối tác giao hàng và có thể chậm, đảo thứ tự hoặc không đầy đủ ở một số tuyến. A2E nỗ lực hợp lý để cập nhật và chỉnh sửa thông tin khả dụng nhưng không cam kết mọi trạng thái cập nhật tức thời hoặc không có lỗi.

  2. 9.2

    Tính kịp thời của cập nhật. A2E nỗ lực hợp lý để duy trì trạng thái Đơn hàng, nhưng không bảo đảm tracking liên tục theo thời gian thực.

  3. 9.3

    Đối chiếu trạng thái. Khi thông tin không rõ ràng cần đối chiếu biên bản bàn giao, scan hãng, POD, Vận đơn, xác nhận CSKH và các chứng từ đáng tin cậy khác. Trạng thái “Delivered” là căn cứ kiểm tra/xác nhận giao hàng nhưng không tự làm mất quyền khiếu nại hợp lệ. Khách hàng cần báo ngay các điểm bất thường.

  4. 9.4

    Bằng chứng giao hàng. Khi có sẵn, POD có thể hiển thị trên Nền tảng hoặc kênh chính thức, gồm quét giao hàng, chữ ký người nhận, hình ảnh hoặc xác nhận từ hãng.

  5. 9.5

    Nhiều chặng và mã tracking. Đơn hàng hoàn trả, đổi tuyến hoặc book lại có thể có nhiều chặng, Vận đơn và mã tracking riêng. Trạng thái của chặng trước (kể cả Return to Sender) không được hiểu là trạng thái của chặng book lại sau; chứng cứ phải được rà soát theo từng chặng và toàn bộ Đơn hàng.

  6. 9.6

    Không phải chứng cứ duy nhất. Mốc tracking hiển thị là chỉ dấu vận hành chứ không phải chứng cứ có tính quyết định trong mọi trường hợp. Khi tranh chấp, cần đánh giá đồng thời biên bản bàn giao, quét hãng, hồ sơ hải quan, POD và trao đổi có liên quan.

Điều 10

Thông báo, sổ địa chỉ và tin nhắn

  1. 10.1

    Thông báo vận chuyển. Nếu được kích hoạt, Nền tảng có thể gửi thông báo Booking, hải quan, ngoại lệ và giao hàng qua email hoặc kênh được lựa chọn. Thông báo phụ thuộc nguồn dữ liệu và điều kiện mạng; việc không nhận hoặc chậm nhận thông báo không tự chứng minh giao hàng thất bại.

  2. 10.2

    Nội dung và người nhận thông báo. Seller phải cung cấp thông tin liên hệ hợp lệ của người nhận và bảo đảm tin nhắn phát theo chỉ dẫn chỉ phục vụ mục đích vận chuyển hợp pháp. Không được dùng chức năng thông báo Đơn hàng để gửi nội dung trái pháp luật, gây hiểu nhầm, quấy rối hoặc quảng cáo không được yêu cầu.

  3. 10.3

    Sổ địa chỉ. Nếu có chức năng sổ địa chỉ, Seller chịu trách nhiệm giữ thông tin chính xác, giới hạn quyền truy cập nội bộ và xóa dữ liệu không còn cần thiết, tùy thuộc nghĩa vụ lưu trữ hợp pháp.

  4. 10.4

    Cài đặt thông báo. Seller có thể thay đổi tùy chọn thông báo được hỗ trợ mà không làm mất hiệu lực thông báo bắt buộc về dịch vụ, bảo mật, pháp lý hoặc thanh toán. A2E có thể gửi thông báo vận hành thiết yếu ngay cả khi thông báo tùy chọn đã tắt.

Điều 11

Hãng vận chuyển, nhà thầu phụ và điều kiện dịch vụ

  1. 11.1

    Chỉ định Đối tác dịch vụ. A2E được phép sử dụng công ty liên kết, hãng vận chuyển, kho, đại lý hải quan, giao hàng, đối tác công nghệ/thanh toán theo Thỏa thuận dịch vụ. Việc lựa chọn đối tác không tự thay thế pháp nhân A2E đã ký hợp đồng hoặc miễn trừ nghĩa vụ mà A2E không được miễn theo hợp đồng/pháp luật.

  2. 11.2

    Yêu cầu của hãng áp dụng. Điều kiện vận chuyển của hãng, yêu cầu hợp pháp của hải quan và quy định kỹ thuật phù hợp của bên thứ ba có thể áp dụng đối với phần dịch vụ liên quan, nhưng không đương nhiên được ưu tiên hơn các bảo vệ khách hàng đã được A2E thỏa thuận rõ.

  3. 11.3

    Trách nhiệm pháp nhân A2E giao kết. Việc chỉ định Đối tác dịch vụ không tự chuyển giao hoặc miễn trừ nghĩa vụ hợp đồng của pháp nhân A2E có liên quan, theo Thỏa thuận áp dụng và pháp luật bắt buộc.

  4. 11.4

    A2E không đồng nhất với các hãng. Việc xử lý Đơn hàng qua Nền tảng không có nghĩa A2E trực tiếp vận hành mọi hãng bay, mạng chuyển phát, hệ thống hải quan hoặc tuyến giao chặng cuối. Danh tính hãng hoặc bên cung cấp liên quan sẽ được thể hiện trong hồ sơ Đơn hàng đã thống nhất khi có dữ liệu.

Điều 12

Thay đổi, hủy, không giao được và hoàn trả

  1. 12.1

    Yêu cầu sửa và hủy. Yêu cầu sửa hoặc hủy Booking phụ thuộc tiến độ chuẩn bị, nhận hàng, gửi đi, khai quan và bàn giao hãng; áp dụng theo Thỏa thuận dịch vụ và quy định tuyến/hãng. Phí hoàn hàng, giao lại, lưu kho, xử lý hoặc hải quan có thể phát sinh nếu hợp lệ.

  2. 12.2

    Hủy cần được chấp thuận. Yêu cầu hủy không tự có hiệu lực cho đến khi được chấp thuận nếu phải phối hợp với hãng, hải quan hoặc đơn vị vận hành; phí hủy hợp lệ có thể áp dụng.

  3. 12.3

    Hàng không giao được. Nếu không giao được Đơn hàng do thông tin sai, người nhận từ chối, chưa nộp phí điểm đến, thiếu giấy phép hoặc nguyên nhân khác, A2E có thể yêu cầu hướng dẫn và phối hợp giao lại, lưu giữ hoặc hoàn trả theo pháp luật và quy định hãng.

  4. 12.4

    Chi phí và đặt lại đơn. Chi phí hợp lệ cho lấy hàng không thành công, đổi địa chỉ, lưu kho, giao lại, hoàn hàng hoặc book lại được xử lý theo Thỏa thuận dịch vụ và chứng từ giao dịch đã chấp thuận. Việc book lại có thể phát sinh mã tracking và chặng vận chuyển mới.

Điều 13

Khiếu nại Đơn hàng, trách nhiệm và bảo hiểm

  1. 13.1

    Quy định riêng của Đơn hàng. Mất mát, hư hỏng, thiếu hàng, giao nhầm, chưa nhận hàng, giao chậm, Premium Protection, bảo hiểm, hồ sơ chứng minh, thời hạn khiếu nại và giới hạn bồi thường đều áp dụng theo Thỏa thuận dịch vụ, Chính sách gói và điều khoản riêng của Đơn hàng đã được chấp nhận; Điều khoản Nền tảng này không lập ra mức bồi thường mới hoặc khác.

  2. 13.2

    Thông báo khiếu nại và chứng từ. Khách hàng cần kịp thời thông báo sự cố và cung cấp mã tracking, hóa đơn, ảnh, bao bì và chứng cứ phù hợp. A2E phối hợp xác minh và thu thập dữ liệu hãng theo Thỏa thuận dịch vụ. Không nội dung nào trong Điều khoản này loại trừ trách nhiệm mà pháp luật bắt buộc phải duy trì.

  3. 13.3

    Premium và bảo hiểm. Premium Protection, bảo hiểm và gói trách nhiệm nâng cao đã chấp thuận tuân theo quy định riêng về điều kiện, giới hạn, hồ sơ và khiếu nại của gói.

  4. 13.4

    Không đặt mức giới hạn vận chuyển mới. Điều khoản Nền tảng không tạo giới hạn bồi thường mới hoặc giảm quyền lợi hợp đồng. Trường hợp không có Thỏa thuận hay chính sách gói được chấp thuận áp dụng, pháp luật bắt buộc được thực hiện.

  5. 13.5

    Ưu tiên Thỏa thuận bằng văn bản. Điều khoản này không thay thế công thức bồi thường, loại trừ hoặc thời hạn khiếu nại đã thỏa thuận hợp lệ với A2E VN hoặc A2E SG cho gói Standard, Premium hoặc dịch vụ khác. Thỏa thuận đã ký và quy định riêng của gói được chấp thuận sẽ điều chỉnh.

Điều 14

Tích hợp, tự động hóa và hồ sơ

  1. 14.1

    API và hệ thống bên ngoài. API, kết nối cửa hàng thương mại điện tử, nhập liệu hàng loạt hoặc trao đổi tự động chỉ được sử dụng khi A2E kích hoạt hoặc cho phép rõ ràng. Có thể áp dụng hướng dẫn kỹ thuật hoặc thỏa thuận tích hợp riêng.

  2. 14.2

    Kiểm tra dữ liệu tự động. Seller phải kiểm tra dữ liệu chuyển từ ERP, marketplace hoặc hệ thống ngoài, giám sát lỗi nhập, Booking trùng và lỗi ánh xạ dữ liệu. A2E không chịu trách nhiệm cho lỗi chỉ do hệ thống ngoài phạm vi kiểm soát, trừ khi thỏa thuận hoặc pháp luật quy định khác.

  3. 14.3

    Nhật ký điện tử và dấu vết kiểm toán. A2E có thể lưu nhật ký điện tử về đăng nhập, chấp thuận, thay đổi Booking, cập nhật trạng thái, tải chứng từ và trao đổi vận hành. Hồ sơ là chứng cứ có thể kiểm tra theo pháp luật và không tự động phủ nhận chứng cứ đáng tin cậy ngược lại.

  4. 14.4

    Không dùng bot trái phép. Seller không được sử dụng bot, crawler hoặc script chưa được duyệt để thu thập tracking hàng loạt, vượt giới hạn, can thiệp quy trình hoặc làm quá tải hệ thống. Tích hợp hợp lệ phải tuân theo hạn mức và kiểm soát bảo mật đã công bố.

Điều 15

Bảo mật và dữ liệu cá nhân

  1. 15.1

    Chính sách riêng tư độc lập. Dữ liệu cá nhân đưa lên Nền tảng được xử lý theo Chính sách quyền riêng tư riêng của A2E Seller Platform và pháp luật áp dụng. Trước khi cung cấp dữ liệu người khác (người gửi, người nhận, liên hệ...), Khách hàng phải thực hiện thông báo cần thiết và có cơ sở xử lý hợp pháp, bao gồm việc xin đồng ý khi pháp luật yêu cầu.

  2. 15.2

    Thông tin kinh doanh không công khai. Báo giá không công khai, dữ liệu Đơn hàng, khách hàng, chứng từ kinh doanh và thông tin truy cập phải được bảo mật; ngoại lệ là việc tiết lộ cần thiết cho nhân sự được ủy quyền, Đối tác dịch vụ, cố vấn, cơ quan có thẩm quyền hoặc trường hợp Thỏa thuận dịch vụ/pháp luật cho phép.

  3. 15.3

    Dữ liệu cá nhân bên thứ ba. Seller phải thông báo và có cơ sở hợp pháp trước khi đưa dữ liệu cá nhân của người gửi, người nhận, nhân viên hoặc cá nhân khác lên Nền tảng, gồm sự đồng ý hợp lệ khi pháp luật yêu cầu.

Điều 16

Sở hữu trí tuệ và nội dung

  1. 16.1

    Quyền sở hữu Nền tảng. A2E và bên cấp phép giữ quyền sở hữu đối với phần mềm, giao diện, nhãn hiệu và công nghệ. Khách hàng được sử dụng Nền tảng theo quyền không độc quyền, không chuyển nhượng và chỉ phục vụ các giao dịch logistics với A2E được phép trong thời gian tài khoản còn hoạt động.

  2. 16.2

    Tài liệu của Seller. Seller giữ các quyền hợp pháp đối với dữ liệu kinh doanh và tài liệu do mình tải lên. Seller cho phép pháp nhân A2E chịu trách nhiệm lưu trữ, sao chép, truyền và sử dụng trong phạm vi hợp lý cần thiết để thực hiện dịch vụ được yêu cầu và tuân thủ pháp luật.

  3. 16.3

    Tài liệu bên thứ ba. Tên hãng, nội dung vận chuyển, nhãn hiệu và tài liệu kỹ thuật của bên thứ ba thuộc quyền sở hữu của chủ thể tương ứng. Việc truy cập Nền tảng không làm chuyển các quyền đó cho Seller.

Điều 17

Sử dụng bị cấm và liên kết bên ngoài

  1. 17.1

    Lạm dụng an ninh. Không được dò lỗ hổng, sao chép ngược, trích xuất dữ liệu hàng loạt, gửi mã độc, vượt quyền, lạm dụng API hoặc cản trở người dùng khác. A2E có thể lưu nhật ký truy cập/giao dịch phù hợp để vận hành, bảo mật, chống gian lận và xử lý tranh chấp theo Chính sách quyền riêng tư.

  2. 17.2

    Sử dụng tracking sai mục đích. Seller chỉ được dùng dữ liệu tracking, cước và hóa đơn phục vụ quản lý Đơn hàng và CSKH hợp pháp. Seller không được bán dữ liệu, mạo danh bên gửi, truy cập Đơn hàng khách khác hoặc sử dụng thông tin để đối chiếu gây hại hoặc giám sát trái phép.

  3. 17.3

    Liên kết bên ngoài. Nền tảng có thể liên kết đến cổng hãng hoặc website của bên thứ ba. Điều khoản và chính sách riêng tư của họ có thể được áp dụng. A2E không kiểm soát website bên thứ ba và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi thỏa thuận, pháp luật liên quan.

Điều 18

Thay đổi Nền tảng, bảo trì và duy trì dịch vụ

  1. 18.1

    Thay đổi chức năng. Với thông báo phù hợp khi có thể, A2E có thể cải tiến, thay thế hoặc tạm hạn chế chức năng Nền tảng vì an ninh, bảo trì, tuân thủ hoặc nhu cầu vận hành.

  2. 18.2

    Tính sẵn sàng. A2E thực hiện các biện pháp hợp lý để hệ thống an toàn, ổn định nhưng không bảo đảm truy cập liên tục, mọi kết nối đối tác luôn sẵn sàng hoặc dữ liệu được đồng bộ tức thời. Có thể tạm gián đoạn để bảo trì hoặc xử lý khẩn cấp.

  3. 18.3

    Duy trì nghiệp vụ qua kênh chính thức. Nếu lỗi hệ thống ảnh hưởng chỉ dẫn khẩn, Khách hàng nên liên hệ kênh hỗ trợ chính thức để được xác nhận. Hai bên không được dựa vào lỗi hiển thị rõ ràng để phủ nhận nghĩa vụ hợp lệ đã được xác nhận; các sai sót phải được rà soát thiện chí.

  4. 18.4

    Hiệu chỉnh dữ liệu. A2E có thể hiệu chỉnh hợp lý dữ liệu hệ thống sai, sự kiện tracking trùng hoặc lỗi đồng bộ và lưu dấu vết kiểm tra khi khả thi. Việc chỉnh dữ liệu Nền tảng không tự sửa Thỏa thuận dịch vụ đã ký.

Điều 19

Cam kết vận hành và trách nhiệm đối với Nền tảng

  1. 19.1

    Mức độ cẩn trọng hợp lý. A2E áp dụng mức độ cẩn trọng chuyên nghiệp hợp lý khi vận hành Nền tảng. Ngoài cam kết rõ ràng và quyền không thể loại trừ theo pháp luật, Nền tảng và luồng dữ liệu bên thứ ba được cung cấp theo khả năng kỹ thuật thực tế.

  2. 19.2

    Lỗi Nền tảng. Khi lỗi Nền tảng nghiêm trọng ảnh hưởng Booking, A2E phối hợp điều tra và khắc phục trong phạm vi kiểm soát hợp lý. Quy định hợp đồng và pháp luật áp dụng xác định trách nhiệm đối với thiệt hại trực tiếp được chứng minh; A2E không mặc nhiên được miễn trách nhiệm đối với hành vi sai phạm đã được chứng minh của mình.

  3. 19.3

    Quyền bắt buộc theo pháp luật. Trách nhiệm phát sinh từ Nền tảng được xem xét theo hợp đồng và pháp luật áp dụng; không điều khoản nào loại trừ trách nhiệm pháp định không thể loại trừ.

  4. 19.4

    Không ghi đè trách nhiệm Đơn hàng. Không nội dung nào tại Điều này thay thế cơ chế trách nhiệm hoặc bồi thường đã chấp thuận đối với Đơn hàng thực tế, gồm chính sách Premium Protection hoặc bảo hiểm hàng hóa.

Điều 20

Bồi hoàn và phối hợp

  1. 20.1

    Thiệt hại do Seller gây ra. Trong phạm vi pháp luật và Thỏa thuận dịch vụ cho phép, Seller bồi hoàn cho A2E các thiệt hại trực tiếp có chứng từ hợp lý, khoản phạt và khiếu nại của bên thứ ba do hàng hóa trái pháp luật, ủy quyền giả, khai báo sai nghiêm trọng hoặc cố ý lạm dụng Nền tảng của Seller. Không áp dụng đối với thiệt hại do vi phạm hoặc sơ suất đã được chứng minh của A2E.

  2. 20.2

    Phối hợp xử lý yêu cầu. Mỗi Bên kịp thời cung cấp hồ sơ và phối hợp hợp lý để điều tra sự cố, điều chỉnh dữ liệu Đơn hàng, xử lý yêu cầu hải quan và giảm thiểu thiệt hại mà không từ bỏ quyền hợp pháp của mình.

Điều 21

Tạm ngừng, chấm dứt và nghĩa vụ còn hiệu lực

  1. 21.1

    Tạm ngừng Tài khoản. A2E có thể tạm dừng truy cập khi cần thiết hợp lý để xử lý nghi ngờ gian lận, sự cố bảo mật, hoạt động trái luật, công nợ nghiêm trọng, lạm dụng hoặc yêu cầu pháp lý; sẽ thông báo phù hợp khi có thể, trừ trường hợp cần hành động ngay. Người dùng có thể yêu cầu đóng tài khoản qua địa chỉ liên hệ bên dưới.

  2. 21.2

    Đóng Tài khoản. Đóng tài khoản không tự hủy Đơn hàng đã xác nhận, xóa hồ sơ phải lưu theo luật, miễn công nợ hoặc chấm dứt một Thỏa thuận dịch vụ riêng. Thỏa thuận dịch vụ chỉ chấm dứt theo chính điều khoản của Thỏa thuận đó.

  3. 21.3

    Nghĩa vụ Đơn hàng tiếp tục. Việc tạm ngừng/đóng Tài khoản không tự hủy Đơn hàng đã xác nhận, miễn khoản phải trả hoặc làm mất quyền và khiếu nại hợp lệ phát sinh trước khi đóng.

  4. 21.4

    Điều khoản tiếp tục có hiệu lực. Các điều khoản về thanh toán hợp lệ, bảo mật, dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ, khiếu nại phát sinh, trách nhiệm, chứng cứ và giải quyết tranh chấp tiếp tục hiệu lực trong phạm vi cần thiết sau khi đóng/chấm dứt Tài khoản.

Điều 22

Cập nhật, chấp thuận điện tử và thông báo

  1. 22.1

    Cập nhật Điều khoản. A2E có thể sửa Điều khoản Nền tảng cho việc sử dụng tương lai, đồng thời công khai phiên bản và ngày hiệu lực. Các thay đổi trọng yếu sẽ được thông báo hợp lý trước khi áp dụng khi luật yêu cầu. Việc sửa Agreement đã ký hoặc điều kiện thương mại đã thỏa thuận phải tuân thủ cơ chế sửa đổi trong hợp đồng; thông báo đơn phương trên Nền tảng không sửa được Agreement đó.

  2. 22.2

    Thay đổi đáng kể và đồng ý lại. Khi pháp luật yêu cầu hoặc thay đổi ảnh hưởng đáng kể quyền, nghĩa vụ Seller, A2E sẽ yêu cầu chấp thuận lại; sửa đổi không hồi tố làm mất quyền hợp đồng đã phát sinh.

  3. 22.3

    Kênh thông báo. Thông báo vận hành có thể gửi qua Nền tảng, email đã đăng ký hoặc kênh thống nhất. Đối với thông báo pháp lý/an ninh, A2E có thể yêu cầu phương thức có xác thực cao hơn.

  4. 22.4

    Chứng cứ chấp thuận. A2E có thể ghi nhận phiên bản Điều khoản được chấp thuận, thao tác đồng ý, danh tính tài khoản, thời điểm và nhật ký kỹ thuật liên quan làm chứng cứ chấp thuận điện tử, theo Chính sách quyền riêng tư và pháp luật.

  5. 22.5

    Đồng ý riêng khi xử lý tùy chọn. Chấp nhận Điều khoản này khác với sự đồng ý mà pháp luật yêu cầu cho tiếp thị tùy chọn, cookie quảng cáo hoặc xử lý dữ liệu cá nhân không thiết yếu. Sự đồng ý đó phải được yêu cầu riêng khi cần.

Điều 23

Ưu tiên hợp đồng, luật và tranh chấp

  1. 23.1

    Vấn đề Nền tảng. Đối với quyền truy cập, tài khoản, chức năng và dữ liệu trên Nền tảng: áp dụng Điều khoản này cùng Chính sách quyền riêng tư. Đối với việc vận chuyển, giá cước, thanh toán, trách nhiệm, khiếu nại và bồi thường: Thỏa thuận dịch vụ đã ký và chứng từ riêng/chính sách gói đã được chấp nhận được ưu tiên trong phạm vi có mâu thuẫn. Quyền bắt buộc theo pháp luật không bị suy giảm.

  2. 23.2

    Ưu tiên Thỏa thuận vận chuyển. Về thực hiện vận chuyển, thanh toán, khiếu nại và bồi thường, Thỏa thuận dịch vụ đã ký được ưu tiên. Chứng từ Đơn hàng được chấp thuận chỉ bổ sung và điều chỉnh chi tiết vận hành, giá hoặc gói trong phạm vi Thỏa thuận cho phép.

  3. 23.3

    Luật điều chỉnh. Đối với tài khoản Việt Nam ký với A2E VN, Điều khoản và tranh chấp Nền tảng tuân theo pháp luật Việt Nam, trừ quy định pháp luật bắt buộc khác hoặc cơ chế giải quyết tranh chấp đã thống nhất trong Thỏa thuận dịch vụ. Hai bên ưu tiên thương lượng thiện chí, sau đó sử dụng cơ chế/tòa án/trọng tài có thẩm quyền theo thỏa thuận hoặc pháp luật.

  4. 23.4

    Giải quyết tranh chấp. Các Bên ưu tiên thương lượng thiện chí. Trừ khi Thỏa thuận riêng hợp lệ quy định trọng tài hoặc cơ chế khác, tranh chấp riêng về Nền tảng chưa giải quyết sau ba mươi (30) ngày kể từ thông báo bằng văn bản sẽ thuộc Tòa án Việt Nam có thẩm quyền.

  5. 23.5

    Khác biệt theo quốc gia/pháp nhân. Với giao dịch ký với A2E SG hoặc pháp nhân A2E khác, hợp đồng đã ký và pháp luật bắt buộc xác định thẩm quyền và phương thức giải quyết tranh chấp; việc chọn quốc gia hoặc tiền tệ khi đăng ký Seller không tự tạo hợp đồng với pháp nhân đó.

Điều 24

Quy định chung, ngôn ngữ và liên hệ

  1. 24.1

    Giải thích song ngữ. Bản tiếng Anh và tiếng Việt được hiểu tương đương. Với quyền truy cập Nền tảng tại Việt Nam, khác biệt không giải quyết được sẽ ưu tiên bản tiếng Việt, trừ khi pháp luật bắt buộc hoặc Thỏa thuận đã ký quy định khác.

  2. 24.2

    Hiệu lực từng phần và từ bỏ quyền. Nếu một điều khoản không có hiệu lực, các quy định còn lại vẫn có hiệu lực trong phạm vi pháp luật cho phép. Việc chậm thực hiện quyền không đồng nghĩa từ bỏ quyền. Không bên nào được dùng Điều khoản Nền tảng để chuyển nhượng Thỏa thuận dịch vụ đã ký trái với điều khoản chuyển nhượng của hợp đồng đó.

  3. 24.3

    Thông tin liên hệ chính thức. CÔNG TY TNHH A2E VIỆT NAM (A2E Vietnam Co., Ltd.) – MST 0317220318. Địa chỉ: 165/37 Nguyễn Thái Bình, Phường Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam. Email: [email protected]. Vấn đề kỹ thuật/vận hành cũng có thể gửi qua kênh hỗ trợ chính thức hiển thị trong tài khoản.

Terms of Service | Seller | A2EShip